So sánh chi phí sinh hoạt ở Bồ Đào Nha và Malta? Quốc gia nào đắt hơn?

Chi phí sinh hoạt trung bình ở Malta là $ 1435, đắt hơn 48% so với chi phí sinh hoạt Bồ Đào Nha $ 967. Malta xếp thứ 26 so với thứ 65 của Bồ Đào Nha trong danh sách các quốc gia đắt đỏ nhất thế giới.

Tổng quan chi phí sinh hoạt ở Bồ Đào Nha và Malta

  • Giá tiêu dùng ở Malta cao hơn 45,7% so với ở Bồ Đào Nha (không tính tiền thuê nhà)
  • Giá tiêu dùng bao gồm tiền thuê nhà ở Malta cao hơn 47,42% so với ở Bồ Đào Nha
  • Giá thuê nhà ở Malta cao hơn 51,98% so với ở Bồ Đào Nha
  • Giá nhà hàng ở Malta cao hơn 84,67% so với ở Bồ Đào Nha
  • Hàng tạp hóa Giá ở Malta cao hơn 57,74% so với ở Bồ Đào Nha
  • Sức mua địa phương ở Malta thấp hơn 10,76% so với ở Bồ Đào Nha

chi phí sinh hoạt bồ đào nha

Chi phí nhà hàng – Bồ Đào Nha rẻ hơn 30,8%

Chi phí tạp hóa – Bồ Đào Nha rẻ hơn 36,3%

Chi phí vận chuyển – Bồ Đào Nha rẻ hơn 3,9%

Chi phí nhà ở – Bồ Đào Nha rẻ hơn 14,6%

Dịch vụ giữ trẻ – Bồ Đào Nha rẻ hơn 11,7%

Giải trí và thể thao – Bồ Đào Nha rẻ hơn 29,6%

Chi phí quần áo – Bồ Đào Nha rẻ hơn 11,6%

So sánh chi phí sinh hoạt ở thủ đô Lisbon và Valletta

Valletta đắt hơn 39.8% so với thủ đô Lisbon, Bồ Đào Nha. Bạn sẽ cần khoảng 5.054 euro ở Valletta để duy trì cùng mức sống mà bạn chỉ cần 2.900 euro ở Lisbon (giả sử bạn thuê ở cả hai thành phố). Tính toán này sử dụng Chỉ số Giá sinh hoạt cộng với Tiền thuê nhà của munbeo.com để so sánh.

  • Giá tiêu dùng ở Valletta cao hơn 83,81% so với Lisbon (không tính tiền thuê)
  • Giá tiêu dùng bao gồm tiền thuê ở Valletta cao hơn 74,26% so với Lisbon
  • Giá thuê ở Valletta cao hơn 55,57% so với Lisbon
  • Giá nhà hàng ở Valletta cao hơn 90,17% so với Lisbon
  • Hàng tạp hóa Giá ở Valletta cao hơn 123,03% so với Lisbon
  • Sức mua địa phương ở Valletta thấp hơn 48,83% so với Lisbon

Malta và Bồ Đào Nha đều có những chương trình đầu tư định cư hấp dẫn

Mới đây, chính phủ Malta đã ban hành chính thức chương trình thường trú nhân Malta MPRP mới nhất, thay thế cho chương trình MRVP trước đây. Trong đó: 

– Nhà đầu tư cần chứng minh tài sản ròng ít nhất 500.000 euro, trong đó 150.000 euro phải là tài sản tài chính.

– Nhà đầu tư cũng phải đáp ứng các yêu cầu về chi phí như sau:

+ Phí hành chính không hoàn lại: 40.000 euro. 

+ Quyên góp 2.000 euro cho một tổ chức phi chính phủ đã đăng ký với Ủy viên của các tổ chức tình nguyện.

+ Bất động sản lựa chọn một trong 2 hình thức: Thuê một bất động sản với giá tối thiểu 10.000 euro hoặc mua một bất động sản với giá trị tối thiểu 300.000 euro.

+ Đóng góp của Chính phủ: 28.000 euro nếu mua một bất động sản hoặc 58.000 euro nếu thuê một bất động sản

– Chính phủ Malta cam kết thời gian xử lý hồ sơ chỉ trong 6-8 tháng, nhằm tăng hiệu quả chương trình MPRP so với chương trình thường trú nhân Malta trước đây.

golden visa bồ đào nha 280.000 euro

Tại Bồ Đào Nha, chương trình Golden Visa nổi tiếng trong nhiều năm qua cũng đã nhận được những thông tin chính thức về sự thay đổi từ năm 2022. Cụ thể:

– Yêu cầu đầu tư tối thiểu bất động sản sẽ giữ nguyên mức tiền. Tuy nhiên, một số khu vực sẽ bị hạn chế đầu tư Golden Visa như Lisbon, Porto, Algarve…Những thay đổi với hình thức đầu tư bất động sản chỉ áp dụng cho loại hình nhà ở. Các bất động sản cho mục đích thương mại và du lịch sẽ vẫn đủ điều kiện.

– Nâng cao yêu cầu đầu tư tối thiểu cho một số hình thức

+ Đầu tư vốn/Ký quỹ: Tăng lên 1,5 triệu EUR

+ Đầu tư nghiên cứu: Tăng lên 500.000 EUR

+ Đầu tư tạo việc làm: Vốn tối thiểu để thành lập/đầu tư vốn vào một công ty, tạo ra 05 việc làm mới duy trì trong 03 năm liên tiếp tăng lên 500.000 EUR

+ Quỹ đầu tư: Tăng lên 500.000 EUR

Hiện chúng tôi vẫn có những bất động sản đầu tư đáp ứng đầy đủ yêu cầu chương trình Golden Visa Bồ Đào Nha và MPRP Malta.

Quý nhà đầu tư quan tâm đến chương trình đừng ngần ngại liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:

Hotline: 0902655499

https://www.mylifeelsewhere.com/cost-of-living/malta/portugal

Bài viết liên quan
Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger